Microsoft Dynamics AX 2012 - Votiva - Day 3

Day 3 Tìm hiểu về quy trình mua hàng

Trainee: Song Thanh Nghia

1. Mô tả luồng tương tác mua hàng
2. Mô hình tuần tự quy trình mua hàng


  1. Mô tả luồng tương tác mua hàng
    - Ở đây chúng ta vẫn sẽ tương tác với 4 phòng ban như setup ban đầu của dự án công ty: "Sản xuất và bán máy vi tính". Gồm các phòng: Phòng Kinh Doanh, Phòng Kế Toán, Phòng Sản Xuất, Quản Lý Kho tương tác với Nhà Cung Cấp
    - Đây là quy trình khi mua hàng về kho để sản xuất. Tức là bên kho được bên sản xuất yêu cầu vật liệu để sản xuất thì bên kho  khi thấy thiếu hàng, hoặc mua theo lịch được lên trước hoặc set theo số lượng hàng hoá minimum trong kho để rồi mua hàng về.
    - Mô tả cơ bản quá trình mua hàng về kho
    Bước 1: Phòng Sản Xuất yêu cầu nguyên liệu tới Quan Ly Kho
    Bước 2: Quản lý kho kiểm tra kho rỗng hoặc thiếu.
    Bước 3: Yêu cầu mua gửi tới Phòng Kinh Doanh.
    Bước 4: Phòng Kinh Doanh gửi yêu cầu báo giá về vật liệu cho Nhà Cung Cấp
    Bước 4.1: Nhà Cung Cấp gửi bản báo giá về Phòng Kinh Doanh
    Bước 5: Phòng Kinh Doanh tạo đơn đặt hàng cho Nhà Cung Cấp
    Bước 6: Phòng Kinh Doanh gửi đơn đặt hàng cho Nhà Cung Cấp
    Bước 7: Nhà Cung Cấp chuyển hàng cho Quản Lý Kho
    Bước 8: Nhà Cung Cấp gửi hoá đơn cho Phòng Kế Toán
    Bước 9: Phòng kế toán thanh toán cho Nhà Cung Cấp
  2. Sơ đồ tuần tự quy trình nhập hàng.
    - Mô hình tuần tự mua hàng
Microsoft Dynamics AX 2012 - Votiva - Day 2

Day 2 Tìm hiểu về quy trình bán hàng
(Sale Order)


1. Mô tả luồng tương tác.
2. Mô hình tuần tự quy trình bán hàng.


  1. Mô tả luồng tương tác
    -  Ở đây chúng ta sẽ tương tác với 4 phòng ban: Phòng kế toán, Phòng sản xuất, Phòng kinh doanhQuản lý kho tương tác với actor: Người mua hàng- Đây là quy trình cơ bản mua hàng khi có khách hàng yêu cầu mua hàng. Mô hình ở đây có nghĩa là: "Quy trình sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng"
    Bước 1: Customer yêu cầu báo giá
    Bước 1.1: Phòng kinh doanh báo giá sản phẩm
    Bước 2: Customer gửi đơn đặt hàng
    Bước 2.1: Phòng kinh doanh xác nhận đặt hàng
    Bước 3: Customer xác nhận đặt hàng
    Bước 3.1: Phòng kinh doanh gửi danh sách hàng cần đặt cho Phòng sản xuất.
    Bước 3.2: Phòng sản xuất yêu cầu nguyên liệu cho Quản lý kho
    Bước 3.3: Quản lý kho kiểm tra nguyên liệu
    Bước 3.4: Quản lý kho xuất nguyên liệu cho Phòng sản xuất
    Bước 3.5: Phòng sản xuất tạo sản phẩm
    Bước 4: Phòng Sản xuất giao sản phẩm cho Customer
    Bước 5: Phòng kinh doanh yêu cầu Phòng kế toán xuất hoá đơn
    Bước 6: Phòng kết toán lập hoá đơn
    Bước 7: Phòng kế toán gửi hoá đơn cho Customer
    Bước 8: Customer thanh toán hoá đơn
    Bước 9: Phòng kinh doanh yêu cầu lập phiếu thu tới Phòng kế toán
    - Đây là quy trình sản xuất khi khách hàng yêu cầu mà sản xuất đã có trong kho. Mô hình đây có nghĩa là: "Quy trình bán hàng xuất từ kho hàng"
    Bước 1: Customer yêu cầu báo giá
    Bước 1.1: Phòng kinh doanh báo giá sản phẩm
    Bước 2: Customer gửi đơn đặt hàng
    Bước 2.1: Phòng kinh doanh xác nhận đặt hàng
    Bước 3: Customer xác nhận đặt hàng
    Bước 3.1: Phòng kinh doanh gửi danh sách hàng cần đặt cho Quản lý kho.
    Bước 3.2: Quản lý kho kiểm tra nguyên liệu
    Bước 3.3: Quản lý kho xuất hàng cho Customer
    Bước 4: Phòng kinh doanh yêu cầu Phòng kế toán xuất hoá đơn
    Bước 5: Phòng kết toán lập hoá đơn
    Bước 6: Phòng kế toán gửi hoá đơn cho Customer
    Bước 7: Customer thanh toán hoá đơn
    Bước 8: Phòng kinh doanh yêu cầu lập phiếu thu tới Phòng kế toán
  2. Mô hình tuần tự quy trình bán hàng
    Quy trình bán và  sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng

    Quy trình bán hàng xuất từ kho hàng
Microsoft Dynamics AX 2012 - Votiva - Day 1

Day 1   Tìm hiểu về ERP và bài toán thực tiển

Trainee: Song Thanh Nghia


1. Tìm hiểu về ERP 
2. Bài toán thực tiển cần giải quyết.



  1. Tìm hiểu về ERP
    - Enterprise Resource Planning - Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, nhưng hầu như đó chỉ là khái niệm mơ hồ. Có DN nói đang ứng dụng ERP, nhưng thực chất chỉ triển khai một hai module nào đó.
    R: Resource (Tài nguyên). Trong kinh tế, resource là nguồn lực (tài chính, nhân lực, công nghệ). Tuy nhiên, trong ERP, resource có nghĩa là tài nguyên (TN). Trong CNTT, tài nguyên là bất kỳ PM, phần cứng hay dữ liệu thuộc hệ thống mà có thể truy cập và sử dụng được. Ứng dụng ERP vào quản trị DN đòi hỏi DN phải biến nguồn lực (NL) thành tài nguyên (TN).
    P: Planning (Hoạch định). Planning là khái niệm quen thuộc trong quản trị kinh doanh. Điều cần quan tâm ở đây là hệ ERP hỗ trợ DN lên kế hoạch ra sao?
    E: Enterprise (Doanh nghiệp). Đây chính là đích đến thật sự của ERP. ERP cố gắng tích hợp tất cả các phòng ban và toàn bộ chức năng của công ty vào chung một hệ thống máy tính duy nhất mà có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu quản lý khác nhau của từng phòng ban.
  2.  Bài toán thực tiển cần giải quyết
    - Tìm hiểu về công ty: "Sản xuất và bán máy tính"
    - Ở đây: Mô hình cơ bản nhất gồm 4 phòng ban:
    2.1 Phòng Kinh Doanh
    - Nhiệm vụ: Liên hệ tiếp xúc với khách hàng để bán hàng, liên hệ với nhà cung cấp để mua hàng.
    2.2 Phòng Sản xuất
    - Nhiệm vụ: Lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm, giao hàng.
    2.3 Quản Lý Kho
    - Nhiệm vụ: Kiểm kê hàng hoá, tình trạng hàng hoá, nhập xuất.  Quản lý nguyên vật liệu trong kho, hàng hóa trong kho thông qua các 3 yếu tố:
    + Yếu tố kiểm soát: Như seri, mã lô hàng
    + Yếu tố sản xuất: Như ngày sản xuất, nơi sản phẩm được giao đến.
    + Yếu tố quản lý: Như thuộc kho hàng, quốc ta, miền nào đang cất hàng của công ty mình.
    2.4 Phòng kế toán
    - Quản lý thu chi, lập hoá đơn bán hàng, quản lý công nợ.